Home / Góc chia sẻ / Các loại u lành tính ở phổi

Các loại u lành tính ở phổi

Bệnh u phổi lành tính là thuật ngữ để chỉ các khối u có nguồn gốc từ cấu trúc phổi nhưng tiến triển lành tính, bao gồm: u tuyến phế quản, hamartomas, và các u hiếm gặp hơn như: u sụn, u xơ, u mỡ, u cơ trơn, u mạch, u quoái, khối u giả lympho, lạc nội mạc tử cung, u tiểu thể thần kinh phế quản  .

1. ĐẠI CƯƠNG

– Bệnh u phổi đơn độc có tỷ lệ 1-2/1000 phim chụp Xquang ngực. Khoảng 30% các u này là u ác tính, trong số còn lại  Bệnh u phổi lành tính chiếm 2-5%. Tỷ lệ thống kê không chính xác do các u lành tính thường không có triệu chứng và chỉ được phát hiện khi chụp Xquang kiểm tra hoặc mổ tử thi .

– Bệnh u phổi lành tính là thuật ngữ để chỉ các khối u có nguồn gốc từ cấu trúc phổi nhưng tiến triển lành tính, bao gồm: u tuyến phế quản, hamartomas, và các u hiếm gặp hơn như: u sụn, u xơ, u mỡ, u cơ trơn, u mạch, u quoái, khối u giả lympho, lạc nội mạc tử cung, u tiểu thể thần kinh phế quản  .

– Thuật ngữ lành tính có thể không chính xác ổ chỗ khối u lành tính có thể chèn ép vào các phế quản lớn gây rối loạn nghiêm trọng chức năng phổi, xẹp phổi, viêm phổi dưới chít hẹp…

– Nam giới nhiều hơn nữ ( với u tuyến phế quản và hamartoma), tuổi thường gặp từ 17-77 tuổi .

2. CĂN NGUYÊN VÀ BỆNH SINH

–  Không rõ căn nguyên .

–  Bệnh sinh không rõ ràng, chủ yếu dựa vào phân tích đặc điểm mô bệnh học của khối u có đặc điểm của u lành tính, một số khác có đặc điểm của hamartoma. Đặc trưng bằng sự tăng sinh mang tính tự động mất  kiểm soát của cơ chế kiểm soát của cơ thể, khối u phát triển lan rộng nhưng không xâm lấn vào tổ chức xung quanh và không di căn xa. U hamartoma bao gồm các tế bào trưởng thành và mô tổ chức một cách tùy tiện, bao gồm chủ yếu sụn trong hyalin, tổ chức liên kết, tế bào mỡ, tế bào cơ trơn và các khe nang được các tế bào biểu mô hô hấp che phủ .

3. PHÂN LOạI

Các Bệnh u phổi lành tính có thể phân loại theo mô bệnh học, lâm sàng ( trong lòng phế quản hoặc nhu mô), đơn độc hay nhiều khối u, nguồn gốc của khối u, hoặc phân loại theo: chưa rõ căn nguyên (hamartoma, tế bào sáng, u quoái), biểu mô (papilloma, polyp), trung bì phôi ( u xơ, u mỡ, u cơ trơn, u tế bào hạt, u máu, ) và các u hiếm gặp hơn như: u nhầy kết hợp lymphoid, u amyloid..).  Tuy nhiên u tuyến và hamatom là hay gặp nhất .

– Hamartoma: Hamartoma  (chondroadenomas) là Bệnh u phổi lành tính hay gặp nhất chủ yếu ở người lớn. Khu trú ở ngoại vi, bên trong có vôi hóa và xương ( u sụn xương), xét nghiêm mô bệnh thấy tổ chức biểu mô và các tổ chức khác như mỡ, sụn .

– U tuyến phế quản (Bronchial Adenoma): u tuyến phế quản chiếm 50% các u lành tính ở phổi. Thuật ngữ này đôi khí bao hàm cả u carcinoid, carcinoma tuyến nang, và carcinoma biểu mô nhày, là các loại u ác tính thấp .

– U tuyến nhầy ( Mucous Gland Adenoma): là u tuyến phế quản lành tính còn gọi là u tuyến nang phế quản, xuất hiện ở phế quản lớn .

– Các u hiếm gặp khác:

+ U phế quản khí quản:

– Nhiều u nhú thanh quản là bệnh do virút của đường thở trên, có thể lan xuống cây khí-phế quản .

– U nhú đơn độc thường có đường kính < 1,5 cm, tổn thương mô bệnh học giống như u nhú do virút .

– U nhú viêm là u nhú đơn độc tổ chức hạt xuất hiện trên nền một tổn thương viêm tại phổi .

– U nguyên bào cơ tế bào hạt có nguồn gốc tế bào thần kinh thường gặp ở đàn ông độ tuổi 30-50 năm .

–  Các khối u nhu mô khác đôi khi xuất hiện trong lòng đường thở như u cơ trơn, u mỡ .

– U sụn khí quản( chondroma): u sụn khí quản là bệnh lành tính rất hiếm gặp, phát triển từ sụn khí quản vào lòng đường thở và ra ngoài thành khí quản. Có 2 loại u sụn khí quản là u sụn lành tính (chondroma) và chondrosarcoma ( ác tính). Trong quá trình tiến triển chodonma có thể chuyển thành chondrosarcoma. U sụn khí quản lành tính xuất hiện ở nam giới và độ tuổi  từ 50-70, nguyên nhân liên quan đến sự xuất hiện của u chưa rõ. Triệu chứng lâm sàng của u sụn khí quản hay gặp là ho khan, khó thở khi gắng sức và tiếng Stridor. Hiếm khi xuất hiện ho máu, xẹp phổi hoặc viêm phổi tắc nghẽn.  Khi khối lan rộng ra ngoài, các triệu chứng hay gặp là hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên và hội chứng horner. Chụp Xquang thường cho thấy bóng mờ ranh giới khó rõ che lấp giải sáng khí quản, trên phim chup CT có thể thấy hình ảnh vôi hóa (75% các trường hợp) .

+ U như mô đơn độc:

– U máu xơ hóa là u hiếm gặp bắt nguồn từ tế bào biểu mô phế quản tận. cáu trúc không đều gồm: vùng tế bào, cấu trúc dạng nhú, vùng xơ hóa, mạch máu.  Thường gặp ở phụ nữ trung tuổi. Xquang  là hình khối u tròn bờ rõ đường kính < 4 cm .

– Các khối u trung mô khác gồm  u mỡ, u cơ trơn, u thần kinh, u xơ, u tế bào sáng lành tính, u quái, u hạt tương bào, u tổ chức bào xơ hóa, u vàng, u hạt thoái hóa  hyaline pulmonary lạc nội mạc tử cung và u giả lympho .

– U thần kinh, u xơ thần kinh: riêng biệt hoặc liên quan đến bệnh Reicklinghausen thần kinh da. Đa số ở trung thất sau, cạnh cột sống, nhưng cũng có thẻ gặp trong phổi hoặc dưới màng phổi trong bệnh xơ cứng não củ (phacomatose de buorneville) .

+ Phổi nhiều U nhu mô:

Nhiều loại u này có nguồn gốc khác nhau, trong đó có hamartoma, u hạt hyalin hóa, u cơ trơn, u mạch máu xơ hóa .

Tam chứng  Carney gồm: Sacôm cơ trơn dạ dày, u sụn phổi, u cận hạch cạnh thận. Tam  chứng này gặp ở phụ nữ .

Nhiều khối u nhỏ các tế bào thần kinh nội tiết rải khắp 2 phổi, thường gặp ở phụ nữ .

4. Lâm sàng, cận lâm sàng và các kỹ thuật chẩn đoán

– Lâm sàng phụ thuộc vào vị trí khối u, có thể có biểu hiện giả u do chèn ép đường thở, ho kéo dài, khó thở, ho ra máu, sốt, đặc biệt khi kết hợp với viêm phổi. Gõ đục, rì rào phế nang giảm… Có thể không có triệu chứng, tiến triển chậm thường phát hiện qua kiểm tra sức khỏe cụp phim Xquang ngực .

– Xquang: U lành tính thường có vôi hóa trung tâm, ngoại vi, đồng tâm, hình ảnh ” ngô rang”, hoặc thuần nhất. U ác tính thường có vôi hóa ngoại vi. Nếu khối u không thay đổi sau 2 năm có thể khẳng định là u lành tính. Chụp PET CT lồng ngực thấy u không hoặc ít ngấm thuốc, chủ yếu để loại trừ u ác tính .

– Đo thông khí phổi: có 2 loại tắc nghẽn đường thở trên ngoài lồng ngực: tắc nghẽn cố định thường do tuyến giáp to, u trong lòng khí quản,  chít hẹp sau đặt nội khí quản, sau mở khí quản và tắc nghẽn thay đổi do: Liệt giây thanh một hoặc hai bên, dính dây thanh quản, phù nề thanh quản sau bỏng, hội chứng ngừng thở khi   ngủ .

Đường bình nguyên của lưu lượng khí thở ra tại  lưu lượng đỉnh giảm nhiều. Lưu lượng khí thở ra và hít vào giảm tỷ lệ với mức độ tắc nghẽn, đường cong lưu lượng thể tích hít vào và thở ra sát lại gần nhau.  Ngược lại,  tắc nghẽn ngoài lồng ngực thay có giảm lưu lượng khí hít vào cố, hình ảnh của đường cong thở ra bình thương do tính chất tắc nghẽn thay đổi khi hô hấp. Lưu lượng khí hít vào giảm tỷ lệ với mức độ tắc nghẽn .

– Soi phế quản: độ nhạy chẩn đoán u ác tính ngoại vi: 10-30% khi u < 2cm đường kính .

– Sinh thiết phổi cắt xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của CT, hiệu quả chẩn đoán: 85% .

5. Chẩn đoán

– Tiến triển chậm, không có triệu chứng lâm sàng, có thể phát hiện tình cờ

qua chụp phim Xquang .

– Vôi hóa trung tâm, u tròn, đều, bờ nhẵn, kích thước thường < 3cm, không to ra  sau 2 năm .

– Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết (sinh thiết phổi cắt hoặc sinh thiết mở) chẩn đoán mô bệnh học .

6. Điều trị

– Thông thường có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ u nhằm mục đích vừa điều trị vừa xác định chẩn đoán .

– Nếu khối u không tăng đôi thể tích trong 1 năm, và chưa có biến chứng có thể theo rõi bằng chụp Xquang kiểm tra 3-6 tháng / lần .

– Khi có biến chứng chảy máu hoặc u chèn ép phế quản lớn gây xẹp phổi hoặc ở ngoại vi nên xem xét chỉ định phẫu thuật .

– Phẫu thuật bằng nội soi can thiệp qua ống soi cứng với u trong lòng khí-phế quản .

Theo – BV103 Việt Nam

Ancan – Xua tan nỗi lo u bướu

ancan

Check Also

Ăn bắp cải đúng vụ để thải độc cơ thể, ngăn ngừa ung thư

Nước ép bắp cải giàu chất chống oxy hóa giúp bảo vệ cơ thể khỏi …

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *